Project 2, Lesson 1

Dự Án 2, Bài 1

Goals / Mục tiêu

  • analyze and evaluate information to choose the most relevant details. phân tích, đánh giá thông tin để chọn ra những chi tiết quan trọng nhất.
  • use technology to research, organize, evaluate, and communicate information. sử dụng công nghệ để nghiên cứu, tổ chức, đánh giá và truyền đạt thông tin.

Vocabulary

Từ vựng

  • inspirational

    inspirational

    truyền cảm hứng

    "The story is inspirational. It makes you feel anything is possible."

    "Câu chuyện thật truyền cảm hứng. Nó làm bạn cảm thấy bất cứ điều gì cũng đều có thể."

  • inspiring

    inspiring

    truyền cảm hứng

    "She is very inspiring. I want to be like her."

    "Cô ấy rất truyền cảm hứng. Tôi muốn được như cô ấy."

  • determined

    determined

    quyết tâm

    "He's very determined. Nothing will stop him."

    "Anh ấy rất quyết tâm. Không gì có thể ngăn cản được anh ấy."

  • adventurous

    adventurous

    thích phiêu lưu, thích mạo hiểm

    "She's very adventurous. She loves extreme sports and traveling."

    "Cô ấy rất thích phiêu lưu. Cô ấy thích các môn thể thao mạo hiểm và đi du lịch."

  • ambitious

    ambitious

    tham vọng, có hoài bão

    "He's very ambitious. He wants to be president in the future!"

    "Anh ấy rất tham vọng. Anh ấy muốn trở thành tổng thống trong tương lai."

  • famous

    famous

    nổi tiếng

    "The singer became famous after her first hit song."

    "Nữ ca sĩ trở nên nổi tiếng sau bài hit đầu tay."

  • intelligent

    intelligent

    thông minh

    "He's very intelligent. He's top of the class in math."

    "Anh ấy rất thông minh. Anh ấy đứng đầu lớp với môn toán."

  • adaptable

    adaptable

    dễ thích nghi, có thể thích nghi, có thể thích ứng

    "You have to be adaptable. Life is always changing."

    "Bạn phải có khả năng thích nghi. Cuộc sống luôn thay đổi."

  • courageous

    courageous

    can đảm

    "She's so courageous and brave!"

    "Cô ấy thật can đảm và dũng cảm."

  • talented

    talented

    tài năng, có tài

    "She's very talented. She can learn to do anything well."

    "Cô ấy rất tài năng. Cô ấy có thể học để làm tốt mọi thứ."

Sentences

Câu

  • The story is inspirational. It makes you feel anything is possible.
    Câu chuyện thật truyền cảm hứng. Nó làm bạn cảm thấy bất cứ điều gì cũng đều có thể.
  • She is very inspiring. I want to be like her.
    Cô ấy rất truyền cảm hứng. Tôi muốn được như cô ấy.
  • He's very determined. Nothing will stop him.
    Anh ấy rất quyết tâm. Không gì có thể ngăn cản được anh ấy.
  • She's very adventurous. She loves extreme sports and traveling.
    Cô ấy rất thích phiêu lưu. Cô ấy thích các môn thể thao mạo hiểm và đi du lịch.
  • He's very ambitious. He wants to be president in the future!
    Anh ấy rất tham vọng. Anh ấy muốn trở thành tổng thống trong tương lai.
  • The singer became famous after her first hit song.
    Nữ ca sĩ trở nên nổi tiếng sau bài hit đầu tay.
  • He's very intelligent. He's top of the class in math.
    Anh ấy rất thông minh. Anh ấy đứng đầu lớp với môn toán.
  • You have to be adaptable. Life is always changing.
    Bạn phải có khả năng thích nghi. Cuộc sống luôn thay đổi.
  • She's so courageous and brave!
    Cô ấy thật can đảm và dũng cảm.
  • She's very talented. She can learn to do anything well.
    Cô ấy rất tài năng. Cô ấy có thể học để làm tốt mọi thứ.
  • The person I chose for this presentation is Chris Hadfield.
    Người em chọn cho bài thuyết trình này là Chris Hadfield.
  • He was a Canadian astronaut and is famous for going to space three times and spending time on the International Space Station.
    Ông ấy là một phi hành gia người Canada và nổi tiếng vì đã bay vào không gian ba lần và sống một thời gian trên Trạm Vũ trụ Quốc tế.
  • He spent a total of 166 days in space during his career.
    Ông ấy đã dành tổng cộng 166 ngày trong không gian trong suốt sự nghiệp của mình.
  • Chris Hadfield was born in 1959 in a small city in Canada called Sarnia.
    Chris Hadfield sinh năm 1959 ở một thành phố nhỏ của Canada tên là Sarnia.
  • He first became interested in space when he watched American astronauts walk on the moon in 1969.
    Ông ấy lần đầu hứng thú với không gian khi xem các phi hành gia Mỹ đi bộ trên mặt trăng vào năm 1969.
  • He was inspired by them and worked hard to become an astronaut.
    Ông ấy được họ truyền cảm hứng và đã nỗ lực để trở thành một phi hành gia.
  • After he finished two degrees in engineering, and one in science, he was selected to be an astronaut in 1992.
    Sau khi hoàn thành hai bằng kỹ sư và một bằng khoa học, ông ấy đã được chọn làm phi hành gia vào năm 1992.
  • He has worked with people from all over the world, including American astronauts and Russian cosmonauts.
    Ông ấy đã làm việc với mọi người từ khắp nơi trên thế giới, gồm cả phi hành gia Mỹ và nhà du hành vũ trụ Nga.
  • He has lived most of his life in the United States, but was able to move back to Canada after 30 years to enjoy his retirement.
    Ông ấy đã sống phần lớn cuộc đời ở Hoa Kỳ, nhưng sau 30 năm đã có thể trở về Canada để tận hưởng thời gian nghỉ hưu.
  • He is famous for a few different things.
    Ông ấy nổi tiếng vì vài điều khác nhau.
  • He was the first Canadian to be in space outside of a spaceship, and he made a lots of videos that were posted on YouTube showing how astronauts live in space.
    Ông ấy là người Canada đầu tiên ở ngoài tàu vũ trụ trong không gian, và ông ấy đã làm nhiều video đăng trên YouTube cho thấy các phi hành gia sống trong không gian như thế nào.
  • He wanted to teach children about space and make it interesting and exciting for them to learn about.
    Ông ấy muốn dạy trẻ em về không gian và làm cho việc học trở nên thú vị và hào hứng với các em.
  • He has also had different things named after him.
    Ông ấy cũng có nhiều thứ khác nhau được đặt theo tên mình.
  • In 1997 the city airport in Sarnia was named after him, and in 2020 a new species of bee was named after him as well.
    Năm 1997 sân bay của thành phố ở Sarnia được đặt theo tên ông ấy, và năm 2020 một loài ong mới cũng được đặt theo tên ông ấy.
  • His first book about being an astronaut was written in 2013 and is called 'An Astronaut's Guide to Life on Earth'.
    Cuốn sách đầu tiên của ông ấy về nghề phi hành gia được viết vào năm 2013 và có tên là 'An Astronaut's Guide to Life on Earth'.
  • Chris Hadfield is my idol because he has worked very hard his whole life.
    Chris Hadfield là thần tượng của em vì ông ấy đã làm việc rất chăm chỉ suốt cả cuộc đời.
  • He spent years studying at university, and over 5,000 people applied for a job as an astronaut when he was chosen.
    Ông ấy đã dành nhiều năm học ở đại học, và có hơn 5.000 người nộp đơn làm phi hành gia khi ông ấy được chọn.
  • One thing I like about him is that he tries to make his job interesting for children, and cares a lot about teaching them new things.
    Một điều em thích ở ông ấy là ông ấy cố gắng làm công việc của mình trở nên thú vị với trẻ em và rất quan tâm đến việc dạy các em điều mới.
  • I think he is a really good person and I hope I can meet him one day.
    Em nghĩ ông ấy là một người thật sự tốt và em hy vọng một ngày nào đó em có thể gặp ông ấy.
  • Thank you for listening to my presentation.
    Cảm ơn mọi người đã lắng nghe bài thuyết trình của em.
  • learning about my idol Chris Hadfield.
    việc tìm hiểu về thần tượng của em là Chris Hadfield.