Medical Discoveries

Những Khám Phá Y Học

Goals / Mục tiêu

  • understand the details of a listening text about medical inventions. hiểu các chi tiết của một bài nghe nói về các phát minh trong y học.
  • participate in speaking activities about inventions. tham gia các hoạt động nói có chủ đề về các phát minh.

Vocabulary

Từ vựng

  • succeed

    succeed

    thành công

    "If at first you don't succeed, try again."

    "Nếu lần đầu bạn không thành công"

  • success

    success

    sự thành công

    "What's more important - success or happiness?"

    "Điều gì quan trọng hơn - sự thành công hay hạnh phúc?"

  • fail

    fail

    thất bại

    "Every famous inventor has failed at some point in the past."

    "Mỗi nhà phát minh nổi tiếng đều thất bại ở một thời điểm nào đó trong quá khứ."

  • failure

    failure

    sự thất bại

    "His first attempt was a failure. His second was a success."

    "Nỗ lực lần đầu tiên của anh ấy là một thất bại. Lần nỗ lực thứ hai thì là một thành công."

  • invent

    invent

    phát minh

    "Who invented the internet?"

    "Ai đã phát minh ra Internet?"

  • invention

    invention

    phát minh

    "My favorite invention is the telescope."

    "Phát minh yêu thích của tôi là kính thiên văn."

  • inventor

    inventor

    nhà phát minh, nhà sáng chế

    "Perhaps the most famous inventor ever was Thomas Edison."

    "Có lẽ nhà phát minh nổi tiếng nhất là Thomas Edison."

  • discover

    discover

    khám phá, phát hiện

    "Alexander Fleming discovered penicillin in 1928."

    "Alexander Fleming khám phá ra penicillin vào năm 1928."

  • discovery

    discovery

    sự khám phá

    "What's the biggest discovery of the last century?"

    "Khám phá lớn nhất của thế kỷ trước là gì?"

  • try

    try

    thử, cố gắng

    "Scientists are trying to find cures for many terrible illnesses and diseases."

    "Các nhà khoa học đang cố gắng tìm ra phương pháp chữa trị cho nhiều căn bệnh tồi tệ."

  • trial

    trial

    thử nghiệm

    "To make sure it's safe, you must do a trial before you can release a new medicine."

    "Để chắc chắn rằng nó an toàn"

  • build

    build

    xây dựng

    "The builder builds houses."

    "Thợ xây xây dựng những ngôi nhà."

  • builder

    builder

    thợ xây

    "The builder builds houses."

    "Thợ xây xây dựng những ngôi nhà."

  • construct

    construct

    thi công

    "They are constructing a new bridge over the river."

    "Họ đang xây dựng một cây cầu mới bắc qua sông."

Bonus Vocabulary

Từ vựng bổ sung (từ sách)

  • X-ray

    X-ray

    tia X

    • "The doctor uses an X-ray."

      "Bác sĩ dùng máy chụp X-quang."

  • Antiseptic

    Antiseptic

    thuốc sát trùng

    • "Mom puts antiseptic on my cut."

      "Mẹ bôi thuốc sát trùng lên vết đứt của em."

  • Anesthetic

    Anesthetic

    thuốc gây mê

    • "The dentist gives me anesthetic."

      "Nha sĩ cho em thuốc gây tê."

  • Antibiotics

    Antibiotics

    kháng sinh

    • "I take antibiotics when I am very sick."

      "Em uống thuốc kháng sinh khi em bị bệnh nặng."

Sentences

Câu

  • If at first you don't succeed, try again.
    Nếu lần đầu bạn không thành công, hãy thử lại.
  • What's more important - success or happiness?
    Điều gì quan trọng hơn - sự thành công hay hạnh phúc?
  • Every famous inventor has failed at some point in the past.
    Mỗi nhà phát minh nổi tiếng đều thất bại ở một thời điểm nào đó trong quá khứ.
  • His first attempt was a failure. His second was a success.
    Nỗ lực lần đầu tiên của anh ấy là một thất bại. Lần nỗ lực thứ hai thì là một thành công.
  • Who invented the internet?
    Ai đã phát minh ra Internet?
  • My favorite invention is the telescope.
    Phát minh yêu thích của tôi là kính thiên văn.
  • Perhaps the most famous inventor ever was Thomas Edison.
    Có lẽ nhà phát minh nổi tiếng nhất là Thomas Edison.
  • Alexander Fleming discovered penicillin in 1928.
    Alexander Fleming khám phá ra penicillin vào năm 1928.
  • What's the biggest discovery of the last century?
    Khám phá lớn nhất của thế kỷ trước là gì?
  • Scientists are trying to find cures for many terrible illnesses and diseases.
    Các nhà khoa học đang cố gắng tìm ra phương pháp chữa trị cho nhiều căn bệnh tồi tệ.
  • To make sure it's safe, you must do a trial before you can release a new medicine.
    Để chắc chắn rằng nó an toàn, bạn phải thử nghiệm trước khi bạn có thể đưa ra một loại thuốc mới.
  • The builder builds houses.
    Thợ xây xây dựng những ngôi nhà.
  • They are constructing a new bridge over the river.
    Họ đang xây dựng một cây cầu mới bắc qua sông.
  • The discovery of penicillin mold led to the invention of antibiotics.
    Việc phát hiện nấm penicillin đã dẫn đến sự phát minh ra thuốc kháng sinh.
  • Before the invention of X-rays, people had to be cut open to see what was wrong inside them.
    Trước khi tia X được phát minh, người ta phải bị mổ ra để xem bên trong họ có vấn đề gì.
  • Anesthetic was first successfully used by a dentist.
    Thuốc gây mê lần đầu tiên được một nha sĩ sử dụng thành công.