Project 1, Lesson 1

Dự Án 1, Bài 1

Goals / Mục tiêu

  • analyze information in a personal profile and use it to present a customized travel itinerary. phân tích thông tin trong hồ sơ cá nhân và sử dụng thông tin đó để đưa ra lộ trình du lịch tùy chỉnh.
  • work well with your team and others to plan and develop your project. phối hợp tốt với nhóm và những thành viên khác để xây dựng và phát triển bài dự án.

Vocabulary

Từ vựng

  • shy

    shy

    nhút nhát

    "She's very quiet and shy."

    "Cô ấy rất ít nói và nhút nhát."

  • outgoing

    outgoing

    cởi mở

    "He's so friendly and outgoing."

    "Anh ấy rất thân thiện và cởi mở."

  • patient

    patient

    kiên nhẫn

    "Be patient. Wait for five more minutes."

    "Hãy kiên nhẫn. Xin chờ thêm năm phút nữa."

  • impatient

    impatient

    mất kiên nhẫn, thiếu kiên nhẫn

    "Don't be so impatient. I will arrive soon."

    "Đừng mất kiên nhẫn. Tôi sẽ đến sớm thôi."

  • tired

    tired

    mệt mỏi

    "Are you tired?"

    "Bạn có mệt không?"

  • energetic

    energetic

    năng động

    "They're very energetic - always playing sports."

    "Họ rất năng động bởi vì họ luôn chơi thể thao."

  • relaxed

    relaxed

    thoải mái

    "I feel relaxed when I listen to classical music."

    "Tôi cảm thấy thoải mái khi nghe nhạc cổ điển."

  • stressed

    stressed

    căng thẳng

    "If you feel stressed, try to relax more."

    "Nếu bạn cảm thấy căng thẳng"

Bonus Vocabulary

Từ vựng bổ sung (từ sách)

  • Yes

    Yes

    vâng

    • "Yes, I can."

      "Vâng, em có thể."

  • Teacher's Copy

    Teacher's Copy

    Bản của giáo viên

    • "This is the teacher's copy."

      "Đây là bản dành cho giáo viên."

Sentences

Câu

  • She's very quiet and shy.
    Cô ấy rất ít nói và nhút nhát.
  • He's so friendly and outgoing.
    Anh ấy rất thân thiện và cởi mở.
  • Be patient. Wait for five more minutes.
    Hãy kiên nhẫn. Xin chờ thêm năm phút nữa.
  • Don't be so impatient. I will arrive soon.
    Đừng mất kiên nhẫn. Tôi sẽ đến sớm thôi.
  • Are you tired?
    Bạn có mệt không?
  • They're very energetic - always playing sports.
    Họ rất năng động bởi vì họ luôn chơi thể thao.
  • I feel relaxed when I listen to classical music.
    Tôi cảm thấy thoải mái khi nghe nhạc cổ điển.
  • If you feel stressed, try to relax more.
    Nếu bạn cảm thấy căng thẳng, hãy cố gắng thư giãn nhiều hơn.
  • My friend is named Marie Rousseau, and she is 9 years old and from Paris, France.
    Bạn của em tên là Marie Rousseau, và bạn ấy 9 tuổi và đến từ Paris, Pháp.
  • I will show her around Ho Chi Minh City because it is where I live.
    Em sẽ đưa bạn ấy đi tham quan Thành phố Hồ Chí Minh vì đó là nơi em sống.
  • She likes reading and seeing old things, so we are going to visit the post office and the book street in District 1.
    Bạn ấy thích đọc sách và ngắm đồ cổ, nên chúng em sẽ đi thăm bưu điện và đường sách ở Quận 1.
  • They are next to each other so it will be very easy to visit both of them.
    Chúng ở cạnh nhau nên sẽ rất dễ để thăm cả hai nơi.
  • The Saigon cathedral is across the street too so we could stop and take some photos.
    Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn cũng ở bên kia đường nên chúng em có thể dừng lại và chụp vài tấm ảnh.
  • Painting is one of her hobbies, so we will go to the Museum of Fine Arts and look at the artwork there.
    Vẽ là một trong những sở thích của bạn ấy, nên chúng em sẽ đến Bảo tàng Mỹ thuật và ngắm các tác phẩm ở đó.
  • The next thing we will do is eat some sweets.
    Việc tiếp theo chúng em sẽ làm là ăn một ít đồ ngọt.
  • She likes sweet foods and drinks so I think she will want to try Vietnamese iced coffee and flan.
    Bạn ấy thích đồ ăn và đồ uống ngọt nên em nghĩ bạn ấy sẽ muốn thử cà phê sữa đá Việt Nam và bánh flan.
  • Marie likes to eat spicy food too, so I'm going to take her to eat the beef noodle soup called bun bo hue.
    Marie cũng thích ăn đồ cay, nên em sẽ đưa bạn ấy đi ăn món bún bò Huế.
  • It's only a little bit spicy, but most Vietnamese food isn't very spicy so it's the best choice.
    Món đó chỉ hơi cay một chút, nhưng đa số món ăn Việt Nam không quá cay nên đó là lựa chọn tốt nhất.
  • Usually, I make my friends try durian and jackfruit, but Marie doesn't like foods with a strong smell, and you can smell those from very far away.
    Thường thì em cho bạn bè thử sầu riêng và mít, nhưng Marie không thích đồ ăn có mùi mạnh, và bạn có thể ngửi thấy chúng từ rất xa.
  • Finally, she doesn't like to spend a lot of time outside in the sun, or going on long trips, so I don't think we will go on a day trip.
    Cuối cùng, bạn ấy không thích ở ngoài nắng lâu hoặc đi những chuyến đi dài, nên em không nghĩ chúng em sẽ đi chơi cả ngày.
  • Instead, we can visit places like the Reunification Palace and War Museum.
    Thay vào đó, chúng em có thể thăm những nơi như Dinh Độc Lập và Bảo tàng Chiến tranh.
  • We could go to the Nguyen Hue walking street one evening and relax at a coffee shop.
    Chúng em có thể đến phố đi bộ Nguyễn Huệ vào một buổi tối và thư giãn ở một quán cà phê.
  • This is my plan to show Marie the city that I live in.
    Đây là kế hoạch của em để cho Marie xem thành phố nơi em sống.
  • I think she will enjoy it and have a great time.
    Em nghĩ bạn ấy sẽ thích và có khoảng thời gian thật vui.
  • Did you help your group complete the profile?
    Bạn đã giúp nhóm của mình hoàn thành hồ sơ chưa?
  • Did you talk to your group in English?
    Bạn đã nói chuyện với nhóm của mình bằng tiếng Anh chưa?
  • Did you think of ideas for things to do?
    Bạn đã nghĩ ra ý tưởng cho những việc cần làm chưa?
  • Could you log in to Canva and find pictures?
    Bạn có thể đăng nhập vào Canva và tìm hình ảnh không?
  • Did you put pictures together for a collage?
    Bạn đã ghép hình lại để làm ảnh cắt dán chưa?