Hearing and Feeling

Nghe và Cảm Nhận

Goals / Mục tiêu

  • complete specific info and detail activities in response to a reading on Beethoven. điền các thông tin cụ thể và hoàn thành các bài tập trong bài đọc về Beethoven.
  • write a simple poem using the five senses as inspiration. viết một bài thơ đơn giản về chủ đề năm giác quan.

Vocabulary

Từ vựng

  • see

    see

    nhìn thấy

    "We see with our eyes."

    "Chúng ta nhìn bằng mắt."

  • hear

    hear

    nghe

    "We hear with our ears."

    "Chúng ta nghe bằng tai."

  • smell

    smell

    ngửi

    "We smell with our nose."

    "Chúng ta ngửi bằng mũi."

  • taste

    taste

    nếm

    "We taste with our tongue."

    "Chúng ta nếm bằng lưỡi."

  • feel

    feel

    cảm nhận, chạm vào

    "Feel this pineapple. It's so rough!"

    "Hãy chạm vào trái thơm. Nó rất thô ráp."

  • look

    look

    nhìn

    "Look up to the sky! Do you see the hot-air balloon?"

    "Nhìn lên trời kìa! Bạn có thấy quả khinh khí cầu không?"

  • sound

    sound

    nghe như, nghe có vẻ

    "Those girls sound loud!"

    "Mấy cô gái ấy nói chuyện lớn tiếng quá!"

  • loud

    loud

    ồn ào

    "The music is too loud!"

    "Tiếng nhạc ồn quá!"

  • quiet

    quiet

    im lặng, im ắng

    "Please be quiet. I can't hear the TV."

    "Xin hãy giữ im lặng! Tôi không thể nghe thấy tiếng ti vi."

  • sweet

    sweet

    ngọt

    "The watermelon tastes so sweet!"

    "Trái dưa hấu có vị ngọt!"

  • sour

    sour

    chua

    "The vinegar is so sour!"

    "Dấm chua quá!"

  • bitter

    bitter

    đắng

    "The garlic tastes really bitter!"

    "Tỏi có vị rất đắng!"

  • salty

    salty

    mặn

    "These French fries are too salty!"

    "Những miếng khoai tây chiên này mặn quá!"

  • spicy

    spicy

    cay

    "The beef noodles were spicy. They had a lot of chiili in them."

    "Mì bò cay quá. Nó có rất nhiều ớt."

  • rough

    rough

    thô ráp

    "The stone was rough when I touched it."

    "Khi tôi chạm vào hòn đá"

  • smooth

    smooth

    mượt, mướt

    "The baby's skin is so smooth!"

    "Da đứa bé thật là mượt mà."

Sentences

Câu

  • We see with our eyes.
    Chúng ta nhìn bằng mắt.
  • We hear with our ears.
    Chúng ta nghe bằng tai.
  • We smell with our nose.
    Chúng ta ngửi bằng mũi.
  • We taste with our tongue.
    Chúng ta nếm bằng lưỡi.
  • Feel this pineapple. It's so rough!
    Hãy chạm vào trái thơm. Nó rất thô ráp.
  • Look up to the sky! Do you see the hot-air balloon?
    Nhìn lên trời kìa! Bạn có thấy quả khinh khí cầu không?
  • Those girls sound loud!
    Mấy cô gái ấy nói chuyện lớn tiếng quá!
  • The music is too loud!
    Tiếng nhạc ồn quá!
  • Please be quiet. I can't hear the TV.
    Xin hãy giữ im lặng! Tôi không thể nghe thấy tiếng ti vi.
  • The watermelon tastes so sweet!
    Trái dưa hấu có vị ngọt!
  • The vinegar is so sour!
    Dấm chua quá!
  • The garlic tastes really bitter!
    Tỏi có vị rất đắng!
  • These French fries are too salty!
    Những miếng khoai tây chiên này mặn quá!
  • The beef noodles were spicy. They had a lot of chiili in them.
    Mì bò cay quá. Nó có rất nhiều ớt.
  • The stone was rough when I touched it.
    Khi tôi chạm vào hòn đá, tôi thấy nó thô ráp.
  • The baby's skin is so smooth!
    Da đứa bé thật là mượt mà.
  • A long time ago there was a boy called Ludwig Beethoven.
    Ngày xưa có một cậu bé tên là Ludwig Beethoven.
  • He was born in Germany.
    Ông ấy sinh ra ở Đức.
  • He was a very good piano player.
    Ông ấy là một người chơi đàn piano rất giỏi.
  • He got a job playing the piano for very rich people when he was 11 years old.
    Ông ấy có một công việc chơi đàn piano cho những người rất giàu khi ông ấy 11 tuổi.
  • He wrote and played the most beautiful music.
    Ông ấy sáng tác và chơi những bản nhạc đẹp nhất.
  • Everybody thought he was amazing, but when he was 20 years old it was difficult for him to hear his music.
    Mọi người đều nghĩ ông ấy thật đáng kinh ngạc, nhưng khi ông ấy 20 tuổi, ông ấy khó nghe được âm nhạc của mình.
  • The doctors said that one day he would be deaf.
    Các bác sĩ nói rằng một ngày nào đó ông ấy sẽ bị điếc.
  • A person who is deaf can't hear.
    Một người bị điếc thì không thể nghe.
  • People told him he couldn't play music because he couldn't hear it.
    Mọi người nói với ông ấy rằng ông ấy không thể chơi nhạc vì ông ấy không thể nghe thấy nó.
  • Beethoven didn't listen to those people.
    Beethoven đã không nghe những người đó.
  • He played and wrote music even when he couldn't hear it.
    Ông ấy chơi và sáng tác nhạc ngay cả khi ông ấy không thể nghe thấy nó.
  • He learned to feel the music with his hands and feet.
    Ông ấy đã học cách cảm nhận âm nhạc bằng tay và chân.
  • Today people think that Beethoven's music is some of the best music in the world.
    Ngày nay mọi người nghĩ rằng nhạc của Beethoven là một trong những nền âm nhạc hay nhất trên thế giới.
  • He got his first job playing the piano for very rich people when he was 11 years old.
    Ông ấy có công việc đầu tiên là chơi đàn piano cho những người rất giàu khi ông ấy 11 tuổi.